Tước bằng lái xe ô tô là một trong những hình phạt nghiêm khắc nhất mà người điều khiển phương tiện có thể phải đối mặt khi vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Việc bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (GPLX) không chỉ ảnh hưởng đến khả năng di chuyển hàng ngày mà còn gây ra nhiều phiền toái và chi phí đáng kể. Bài viết này của toyotaokayama.com.vn sẽ làm rõ những trường hợp phổ biến dẫn đến việc bị tước bằng lái xe ô tô theo quy định của pháp luật Việt Nam, giúp tài xế nắm rõ và tuân thủ đúng quy định để tránh những hậu quả không mong muốn. Đây là thông tin cần thiết cho bất kỳ ai đang sử dụng hoặc dự định sử dụng xe ô tô.
Tước bằng lái xe ô tô do vi phạm nồng độ cồn và chất kích thích
Vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc ma túy khi lái xe là một trong những nguyên nhân hàng đầu và bị xử phạt nặng nhất, thường kèm theo hình thức tước bằng lái xe ô tô trong thời gian dài. Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định rất rõ các mức phạt và thời hạn tước GPLX đối với hành vi này.
Mức phạt và thời gian tước GPLX theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Đối với người điều khiển xe ô tô, các mức phạt và thời gian tước bằng lái xe ô tô khi vi phạm nồng độ cồn được quy định cụ thể tại Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP):
- Nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa quá 0,25 miligam/1 lít khí thở, người điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
- Nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở, mức phạt tiền tăng lên từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng. Thời gian tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe ô tô cũng kéo dài hơn, từ 16 tháng đến 18 tháng.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng nhất là trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Hình phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
- Đặc biệt, nếu người điều khiển xe ô tô mà trong cơ thể có chất ma túy, mức phạt tiền áp dụng là từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Kèm theo đó là hình phạt bổ sung bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Những quy định này nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông, giảm thiểu tai nạn do rượu bia và ma túy gây ra, bảo vệ an toàn cho chính người lái và những người cùng tham gia giao thông.
Các lỗi vi phạm tốc độ dẫn đến tước bằng lái xe ô tô
Vi phạm tốc độ là một lỗi phổ biến và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn rất cao. Tùy vào mức độ vượt quá tốc độ cho phép và hậu quả gây ra, người điều khiển xe ô tô có thể bị phạt tiền hoặc đồng thời bị phạt tiền và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe.
Về cơ bản, hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định sẽ bị xử phạt theo khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Tuy nhiên, việc bị tước bằng lái xe ô tô thường chỉ xảy ra khi vi phạm tốc độ ở mức rất cao hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Giá xe ô tô 29 chỗ: Chi phí bảo hiểm và những điều cần biết
- Thủ Tục Cầm Xe Ô Tô Tại Tiệm Cầm Đồ Cần Biết
- Đua xe địa hình ô tô: Khám phá bộ môn Offroad đầy thách thức
- Mô Hình Xe Ô Tô Cảnh Sát: Nghệ Thuật Thu Nhỏ Và Ý Nghĩa Đặc Biệt
- Xe Ô Tô Bị Nóng Capô: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Xử Lý Hiệu Quả
Ví dụ, nếu vượt quá tốc độ quy định từ 20 km/h đến 35 km/h, người điều khiển xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Trường hợp vượt quá tốc độ trên 35 km/h, mức phạt tiền là từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng và bị tước bằng lái xe ô tô từ 02 tháng đến 04 tháng.
Đặc biệt, nếu việc điều khiển xe chạy quá tốc độ gây ra tai nạn giao thông, người lái chắc chắn sẽ đối mặt với hình phạt nặng hơn rất nhiều, bao gồm cả việc bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe với thời hạn lâu hơn, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vụ tai nạn và các yếu tố khác liên quan.
Tước bằng lái xe ô tô do vi phạm về điều kiện của phương tiện
Không chỉ các hành vi điều khiển xe như chạy quá tốc độ hay vi phạm nồng độ cồn mới bị tước bằng lái xe ô tô. Một số vi phạm liên quan đến điều kiện kỹ thuật của xe cũng có thể dẫn đến hình phạt này, điển hình như trường hợp được nêu trong câu hỏi gốc về kích thước thùng xe.
Kích thước thùng xe không đúng quy định
Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), hành vi điều khiển xe ô tô tải (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Cũng theo điểm a khoản 8 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Việc anh Tuấn Khoa thắc mắc về sự khác biệt giữa điểm đ khoản 3 (trên app iThong) và điểm c khoản 4 (trên biên bản) là do sự thay đổi trong văn bản pháp luật. Trước khi có Nghị định 123/2021/NĐ-CP, lỗi này nằm ở điểm đ khoản 3 Điều 16. Tuy nhiên, Nghị định 123/2021/NĐ-CP đã sửa đổi và chuyển nội dung này sang điểm c khoản 4 Điều 16, đồng thời bổ sung quy định về việc tước bằng lái xe ô tô đối với hành vi này. Do đó, việc Cảnh sát giao thông ghi lỗi theo điểm c khoản 4 là đúng theo quy định hiện hành.
Người điều khiển xe ô tô tải có bị tước bằng lái xe khi thùng xe không đúng kích thước với sổ đăng ký đăng kiểm không?
Các vi phạm điều kiện phương tiện khác
Ngoài lỗi kích thước thùng xe, Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) còn quy định nhiều lỗi về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông có thể dẫn đến việc bị tước bằng lái xe ô tô, bao gồm:
- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (điểm a khoản 4 Điều 16).
- Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) (điểm b khoản 4 Điều 16).
- Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định (điểm d khoản 4 Điều 16).
- Một số lỗi nặng hơn liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các khoản khác của Điều 16 cũng có thể bị áp dụng hình thức tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe.
Tuy nhiên, đối với trường hợp sử dụng còi giả không có tác dụng (còi không hoạt động), hành vi này được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Mức phạt tiền áp dụng là từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. Khoản 8 Điều 16 chỉ quy định tước GPLX đối với các hành vi từ khoản 3, khoản 4, khoản 5, điểm c khoản 6, điểm a khoản 7. Do đó, hành vi sử dụng còi không có tác dụng quy định tại khoản 2 Điều 16 không bị tước bằng lái xe ô tô. Người vi phạm chỉ bị phạt tiền và buộc phải khắc phục hậu quả (lắp đặt, sửa chữa để còi hoạt động bình thường).
Tước bằng lái xe ô tô do các vi phạm nghiêm trọng khác
Bên cạnh các nhóm lỗi phổ biến kể trên, người điều khiển xe ô tô còn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe khi thực hiện các hành vi vi phạm giao thông được đánh giá là đặc biệt nguy hiểm hoặc nghiêm trọng, có khả năng cao gây mất an toàn cho xã hội. Các hành vi này được quy định rải rác trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung), chẳng hạn như:
- Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông hoặc người điều khiển giao thông mà gây tai nạn.
- Đi ngược chiều trên đường cao tốc hoặc đi vào đường cấm, khu vực cấm mà gây tai nạn.
- Lạng lách, đánh võng trên đường bộ ngoài khu vực đô thị; đua xe trái phép.
- Sử dụng giấy phép lái xe hoặc giấy tờ liên quan không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc tẩy xóa.
- Giao xe hoặc để người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông mà gây tai nạn.
Thời gian tước bằng lái xe ô tô đối với các vi phạm này thường kéo dài, có thể từ vài tháng đến hơn hai năm, tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm cũng như hậu quả gây ra.
Hiểu rõ các quy định về xử phạt vi phạm giao thông, đặc biệt là những lỗi có thể dẫn đến việc bị tước bằng lái xe ô tô
đăng nhập tiktok trên web, cài w, kết nối micro không dây với máy tính, photo phao nhỏ
, là cực kỳ quan trọng đối với mỗi người lái xe. Tuân thủ nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường bộ không chỉ giúp bạn tránh được các hình phạt như phạt tiền hay bị tước GPLX, mà quan trọng hơn là góp phần bảo vệ an toàn cho bản thân và cộng đồng khi tham gia giao thông. Hãy luôn lái xe có trách nhiệm và đúng luật để hành trình của bạn luôn an toàn và suôn sẻ.
